Showing posts with label KIIP Sơ cấp 2 sách cũ. Show all posts
Showing posts with label KIIP Sơ cấp 2 sách cũ. Show all posts

November 27, 2018

[KIIP lớp 2] Đề ôn thi phỏng vấn lớp 2 tiếng Hàn hội nhập KIIP

[KIIP lớp 2] Đề ôn thi phỏng vấn lớp 2 tiếng Hàn hội nhập KIIP

*Lưu ý: Đề chỉ mang tính chất ôn luyện và tham khảo. Tránh học tủ kẻo bị đè.

Dạng đề thi phỏng vấn thường có:
- Cho 1 hình vẽ và hỏi về tên/ ý nghĩa hình đó?
- Hỏi câu hỏi về văn hóa Hàn Quốc. So sánh với Việt Nam
- 2 người thi đối thoại về 1 tình huống/ chủ đề nào đó.
Chú ý học kỹ các câu đánh dấu *

*1. Kể tên bộ phim bạn yêu thích. Tại sao bạn thích bộ phim đó? Nội dung bộ phim?
>> Bài 1: https://goo.gl/zPmeSp

*2. Hỏi về túi đựng rác, cách đổ rác, phân loại rác ở Hàn Quốc?
>> Bài 3: https://goo.gl/HR8dbb (trang 33, 36)

3. Sở thích của bạn là gì? Nói về sở thích đó.
Giới thiệu về khả năng thành viên trong gia đình bạn.
>> Bài 4: https://goo.gl/a6wA8G
Giới thiệu về tính cách thành viên trong gia đình bạn
>> Bài 16: https://goo.gl/Kt8k5p

4. Cách làm món Toboki?
*Hỏi tên món ăn trong ngày lễ ở Hàn Quốc hoặc hỏi món này ăn vào ngày gì?
Ở Việt Nam thì như thế nào?
>> Bài 6: https://goo.gl/nY37hP

5. Nhìn hình vẽ hỏi ý nghĩa của hình đó.
>> Bài 7: https://goo.gl/mpbwG3 (trang 72)

*6. Cho hình vẽ thể hiện tình hình thời tiết và yêu cầu miêu tả về thời tiết ở đó?
Thời tiết ở Việt Nam thế nào?
>> Bài 8: https://goo.gl/19Qca9

*7. Kể về ngôi nhà bạn đang ở. Bạn mong ước ở ngôi nhà thế nào?
Ở Hàn Quốc có loại hình nhà nhà cho thuê và hình thức cho thuê nhà như thế nào?
>> Bài 9: https://goo.gl/8JZKJd

8. Hỏi về một số biểu tượng văn hóa Hàn Quốc
>> Bài 10 (trang 93): https://goo.gl/dyuCxm

*9. Nhìn hình vẽ và hãy chỉ cách đi đến địa điểm nào đó?
Cho hình vẽ về giao thông và hỏi ý nghĩa của hình đó?
Phương tiện giao thông ở Hàn Quốc và Việt Nam như thế nào?
>> Bài 12: https://goo.gl/Na97ai

10. Hãy hướng dẫn cách dùng máy in/ máy photo, máy fax
Các cấp bậc trong công ty Hàn Quốc?
>> Bài 13: https://goo.gl/QoLaU2

June 10, 2018

[KIIP Lớp 2 - 쓰기] Ví dụ tham khảo phần bài tập 쓰기 chương trình hội nhập xã hội - KIIP lớp sơ cấp 2 (level 2)

[KIIP Lớp 2 - 쓰기] Ví dụ tham khảo phần bài tập 쓰기 chương trình hội nhập xã hội - KIIP lớp sơ cấp 2 (level 2)

Bài 1: 여러분이 좋아하는 공연(드라마/영화/연극)을 소개하는 글을 써 보세요.
저는 영화를 좋아하고 그 중에서도 무서운 영화를 제일 좋아해요. 요즘 사람들은 보통 인터넷으로 영화를 보고 인기 있는 한국 영화가 많았어요. 남자 배우들이 아주 잘 생기고 여자 배우들도 날씬하고 정말 예뻤어요. 영화를 많이 보면 한국말을 빨리 배울 수 있어요.
Tôi thích phim điện ảnh và trong số đó tôi thích nhất là phim kinh dị. Dạo gần đây mọi người thường xem phim qua internet và đã có nhiều phim điện ảnh Hàn Quốc được yêu thích. Các nam diễn viên thì rất đẹp trai bắt mắt còn diễn viên nữ thì thon thả và rất là xinh đẹp. Nếu xem nhiều phim thì có thể nhanh chóng học được tiếng Hàn.

Bài 2: 잃어버린 물건을 찾는 광고를 만들어 보세요.
가방을 찾습니다! Tìm cặp sách
내용물: 카메라, 책
잃어버린 날짜: 6월2일 토요일 저녁
연락처: 010.1234.5678
어제 서둘어서 내리다가 택시에서 검은색 가방을 잃어버렸습니다. 가방 안에 카메라와 책이 있었습니다. 비싼 카메라는 아니지만 그 카메라 안에는 많은 의미를 가지고 있는 사진들이 있기 때문에 저에게는 정말 중요한 카메라입니다. 가방을 보신 분은 위 연락처로 꼭 연락해주십시오. 사례하겠습니다.
Hôm qua vì vội vàng xuống xe mà tôi đã bỏ quên chiếc cặp màu đen trên taxi. Bên trong cặp sách có máy ảnh và sách. Tuy không phải là chiếc máy ảnh đắt tiền nhưng vì bên trong chiếc máy ảnh đó chưa đựng những bức ảnh rất ý nghĩa nên đối với tôi nó là chiếc máy ảnh cực kỳ quan trọng. Vị nào nhìn thấy chiếc cặp nhất định xin hãy liên lạc tới địa chỉ liên lạc ở trên. Xin cảm ơn và hậu tạ.

Bài 3: 여러분이 하는 집안일에 대해 써 보세요.
집안일을 할 일이 생기 생기자마자 하는 것이 좋습니다. 그렇게 하지 않으면 할 일을 나중으로 미루게 되고 시간이 지나면 하기 싫어 집니다. 그래서 저는 화장실은 매일 청소를 하고 일요일 아침마다 대청소를 합니다. 청소기를 돌리고 먼지를 털고 물걸레질도 합니다. 방은 청소한 후에 계속 정리합니다. 좀 힘들었지만 집이 깨끗해져서 기분이 좋습니다.
Khi việc nhà nảy sinh thì việc thực hiện ngay khi phát sinh sẽ thật tốt. Nếu không làm như thế những việc phải làm được trì hoãn về sau và khi thời gian trôi đi sẽ trở nên không muốn làm nữa (lười). Vì vậy tôi thường dọn dẹp nhà vệ sinh hàng ngày và sáng chủ nhật hàng tuần làm tổng vệ sinh. Hút bụi, phủi bụi và lau nhà. Sau khi dọn dẹp phòng xong thì tiếp tục công việc sắp xếp. Tuy mệt mỏi một chút nhưng vì căn nhà trở nên sạch sẽ, gọn gàng nên tâm trạng thật tốt.

Bài 5: 여러분의 건강한 생활을 위한 계획을 써 보세요.
저는 요즘 스트레스를 많이 받고 운동도 부족해요. 이제 건강이 괜찮지만 운동을 좀 더 하려고 해요. 그래서 일주일에 이틀 정도 조깅을 하는데 다음 달부터는 주말에 친구들과 축구를 하려고 해요. 그리고 바쁠 생활 속에서 스트레스를 해소하면서 동시에 건강을 유지하기 위해여 노력하는 일 중에 식습관 변화가 있어요. 햄버거와 같은 패스트푸드 대신 채소와 곡식으로 만드 건강식을 먹으려고 해요. 이와 함께 건강을 위해 커피 대신 차와 전통 음료를 마시려고 해요.
Gần đây tôi bị stress rất nhiều và ít vận động. Hiện tại sức khỏe vẫn chưa có vấn đề gì nhưng tôi dự định vận động thể dục thể thao nhiều hơn. Vì vậy khoảng 2 ngày một tuần tôi chạy bộ, từ tháng sau trở đi tôi cùng bạn bè dự định đá bóng vào cuối tuần. Và trong những việc nỗ lực để duy trì sức khỏe tốt đồng thời giải tỏa stress ở trong cuộc sống bận rộn, có việc thay đổi thói quen ăn uống. Tôi định sẽ ăn các thức ăn dinh dưỡng (thực phẩm sức khỏe) làm bởi rau quả và ngũ cốc thay cho thức ăn nhanh giống như Hamburger (hăm-bơ-gơ). Cùng với điều này, vì sức khỏe tôi định sẽ uống nước uống truyền thống và chà thay cho cà phê.

March 31, 2018

[KIIP Lớp 2] Tổng hợp từ vựng sách tiếng Hàn lớp hội nhập xã hội KIIP sơ cấp 2 - Phần 2 (Bài 11 đến bài 20)

[KIIP Lớp 2] Tổng hợp từ vựng sách tiếng Hàn lớp hội nhập xã hội KIIP sơ cấp 2 - Phần 2 (Bài 11 đến bài 20)

Tổng hợp từ vựng sách tiếng Hàn lớp hội nhập xã hội KIIP sơ cấp 2 (Phần 2)

Bài 11. 외국인등록증을 신청하려고 하는데요. Tôi định đăng ký làm thẻ cứ trú người nước ngoài.
- 가족관계증명원: Giấy chứng nhận quan hệ gia đình
- 거주하다: Cư trú
- 기간: Thời gian, khoảng thời gian
- 대사관: Đại sứ quán
- 대상: Đối tượng
- 등록: Việc đăng ký
- 마트: Siêu thị
- 발급하다: Cấp phát
- 산책하다: Tản bộ, đi dạo
- 시청: Thị chính, ủy ban thành phố
- 신청하다: Đăng ký
- 심심하다: Buồn chán, tẻ nhạt
- 외식하다: Đi ăn ngoài
- 운전면허증: Bằng lái- giấy phép lái xe
- 이내: Trong vòng (thời gian)
- 작성하다: Viết hồ sơ, làm giấy tờ
- 진료: Sự điều trị
- 창구: Quầy, quầy giao dịch
- 수수료를 내다: Trả phí

Bài 12. 한 번 갈아타야 돼요. Phải chuyển đổi (tàu, xe) một lần
- 갈아타다: Chuyển đổi (tàu, xe)
- 건너다: Băng qua, đi qua
- 규칙: Quy tắc
- 노약자: Người già
- 노약자석: Ghế dành cho người già yếu
- 놀라다: Giật mình, ngỡ ngàng, hết hồn, ngạc nhiên
- 대중교통: Giao thông công cộng
- 사거리: Ngã tư
- 설명하다: Giải thích
- 손잡이: Cái tay cầm
- 승차하다: Lên xe, đi xe
- 신호: Tín hiệu
- 신호등: Đèn tín hiệu
- 실수: Sự sai sót, sự sơ suất, sự sai lầm, sự khiếm nhã, sự thất lễ
- 양보하다: Nhường
- 에티켓: Nghi thức, phép xả giao, chuẩn mực trong sinh hoạt hằng ngày
- 요금: Chi phí, cước phí
- 육교: Giao thông
- 임산부: Phụ nữ có thai
- 자리: Chỗ, chỗ ngồi
- 잡상인: Người bán dạo, người bán rong
- 장애인: Người tàn tật, người khuyết tật
- 접다: Gấp, gập
- 정거장: Trạm dừng, bến đỗ
- 지키다: Tuân thep, gìn giữ, bảo vệ
- 지하도: Đường hầm
- 진동: Sự rung, sự chấn động
- 하차하다: Xuống xe
- 횡단보도: Lối sang đường cho người đi bộ
- 깜짝 놀라다: Giật mình ngạc nhiên
- 똑바로 가다: Đi thẳng
- 몸이 불편하다: Cơ thể khó chịu
- 오른쪽으로 가다: Rẻ phải
- 왼쪽으로 가다; Rẽ trái
- 잠이 들다: Ngủ thiếp đi
- 친구를 사귀다: Kết bạn

Bài 13. 여행 상품 상담을 하고 있어요. Đang tư vấn gói du lịch.
- 가능하다: Có thể
- 가이드: Hướng dẫn viên
- 곳곳: Khắp nơi, mọi nơi
- 관광통역안내사: Hướng dẫn viên du lịch
- 귀화 시험: Kỳ thi hập quốc tịch
- 까맣다: Đen
- 놓다: Đặt, để
- 능력: Năng lực, khả năng
- 덮개: Tấm phủ, tấm che
- 버튼: Công tắc
- 번역: Việc biên dịch
- 복사기: Máy photo
- 복사하다: Phô tô
- 빨갛다: Đỏ
- 사용법: Cách dùng, cách sử dụng
- 상담하다: Tư vấn, trao đổi
- 상품; Sản phẩm, hàng, vật phẩm
- 성별: Sự phân biệt giới tính
- 스캐너: Máy scan
- 승진하다: Thăng chức, thăng tiến
- 어떻다: Như thế nào
- 염색하다: Nhuộm
- 영문학: Văn học Anh
- 월급: Lương tháng
- 자격증: Chứng chỉ, giấy chứng nhận
- 저장하다: Lưu trữ
- 전송하다: Chuyển phát (bằng cách sử dụng dòng điện hay sóng điện từ)
- 직장: Chỗ làm việc
- 출력하다: Xuất dữ liệu, in ấn
- 출장: Sự đi công tác
- 팀장: Trưởng nhóm
- 프린터: Máy in
- 하얗다: Trắng
- 합격하다: Đỗ, đậu (kỳ thi), đạt tiêu chuẩn
- 사진을 스캔하다: Scan
- 직장을 구하다: Tìm chỗ làm
- 파일을 저장하다: Lưu trữ dữ liệu
- 팩스를 보내다: Gởi fax

March 30, 2018

[KIIP Lớp 2] Tổng hợp từ vựng sách tiếng Hàn lớp hội nhập xã hội KIIP sơ cấp 2 - Phần 1 (Bài 1 đến bài 10)

[KIIP Lớp 2] Tổng hợp từ vựng sách tiếng Hàn lớp hội nhập xã hội KIIP sơ cấp 2 - Phần 1 (Bài 1 đến bài 10)

Tổng hợp từ vựng sách tiếng Hàn lớp hội nhập xã hội KIIP sơ cấp 2 - Phần 1

Bài 1 어떤 영화를 좋아해요? Bạn thích thể loại phim gì?
- 가구: Đồ dùng trong nhà
- 가득하다: Tràn đầy
- 거의: Hầu như
- 공연: Công diễn
- 공장: Công xưởng
- 공포 영화: Phim kinh dị
- 광고: Quảng cáo
- 듣다: Nghe
- 만화 영화: Phim hoạt hình
- 모델: Người mẫu
- 무섭다: sợ hãi, đáng sợ
- 무용: múa, nhảy
- 뮤지컬: Nhạc kịch
- 배우: Diễn viên
- 소리: Âm thanh
- 슬프다: Buồn
- 신나다: Phấn chấn, hân hoan, vui vẻ
- 아나운서: Phát thanh viên
- 안내하다: Hướng dẫn
- 액션 영화: Phim hành động
- 여행: Du lịch
- 연극: Kịch
- 음악: Âm nhạc
- 음악회: Hội diễn âm nhạc
- 일시: Ngày giờ
- 작가: Tác giả
- 전시회: Buổi triển lãm
- 전통: Truyền thống
- 제일: Nhất
- 추억: Kỉ niệm
- 코미디 영화: Phim hài
- 콘서트: Buổi hòa nhạc
- 클래식: Cổ điển
- 행복하다: Hạnh phúc
- 글을 쓰다: Viết văn
- 노래를 부르다: Hát
- 목소리가 좋다: Giọng nói hay
- 연기를 하다: Đóng phim, diễn xuất
- 인기가 있다: Được mến mộ
- 패션쇼를 하다: Trình diễn thời trang

Bài 2: 어제 산 지갑을 잃어버렸어요: Hôm qua làm mất cái ví đã mua
- 가죽: Da
- 결혼하다: Kết hôn
- 경찰서: Sở cảnh sát
- 까만색: Màu đen
- 도와주다: Giúp đỡ
- 면접 Việc gặp gỡ trực tiếp, cuộc phỏng vấn
- 미리 Trước đây, trước
- 분실 Sự thất lạc
- 사례하다 Cảm tạ
- 서류 Tài liệu, hồ sơ, giấy tờ
- 소방서: Sở phòng cháy chữa cháy
- 소중하다 Quý báu, quan trọng
- 수수료 Lệ phí
- 신고하다 Khai báo
- 신용카드 Thẻ tín dụng
- 아까 Vừa mới
- 어깨끈 Dây đeo vai
- 연락처 Thông tin liên lạc
- 예매하다 Đặt mua trước
- 잃어버리다 Mất
- 입다 Mặc
- 잊어버리다 Quên
- 지하철 Tàu điện ngầm
- 직접 Trực tiếp
- 추천서 Giấy giới thiệu
- 취직하다 Tìm được việc
- 통장 Sổ tài khoản, sổ ngân hàng
- 특징 Đặc trưng, đặc điểm
- 필요하다 Cần, cần thiết
- 학기 Học kì 
- 휴대전화 Điện thoại di động
- 집을 구하다 Mua nhà

February 25, 2018

[KIIP Lớp 2] Bài 20: 종합 연습 Luyện tập tổng hợp

[KIIP Lớp 2] Bài 20: 종합 연습 Luyện tập tổng hợp

Bài 20: 종합 연습 Luyện tập tổng hợp 

<Trang 173> 발음
- 의문사가 있는 경우: Trường hợp có từ nghi vấn
- 의문사가 없는 경우: Trường hợp không có từ nghi vấn
- 청유문: Câu đề nghị, rủ rê
- 명령문: Câu mệnh lệnh, sai khiến

<Trang 175 - 176> 문법
- Câu 5: 호선: Tuyến số

<Trang 177 - 178 - 179> 말하기
- 랑: Và, với, cùng với
- 오래: Lâu
- 긍정: Sự khẳng định, sự tích cực

긍정: Sự khẳng định, sự tích cực
- 기분 좋아 (tâm trạng tốt)/ 기뻐 (vui sướng)/ 즐거워 (vui vẻ, thích thú)/ 신나 (hứng khởi, hứng thú)/ 행복해/ 사랑해/ 좋아해/ 시원해 (thoải mái, sảng khoái)/ 편안해 (bình an, thanh thản)/ 쉬워 (dễ dàng)/ 간단해 (đơn giản)/재미있어/ 건강해 (khỏe mạnh)

부정: Sự phủ định, sự tiêu cực
- 기분 나빠 (tâm trạng xấu)/ 화가 나 (giận dữ, nổi giận)/ 싫어 (ghét)/ 짜증나 (bực bội, phát cáu)/ 답답해 (ngột ngạt, buồn lo, u sầu)/ 외로워 (cô đơn, cô độc)/ 우울해 (trầm uất, u uẩn)/ 피곤해 (mệt mỏi, mệt nhọc)/ 힘들어 (mất sức, vất vả, nhọc công)/ 슬퍼 (u buồn)/ 무서워 (sợ, sợ hãi)/어려워 (khó)/ 복잡해 (phức tạp, rắc rối, khó khăn)/ 머리 아파 (đau đầu)

- 활용 표현: Biểu hiện sử dụng/ ứng dụng
- 결혼을 하다: Kết hôn
- 아이를 낳다: Sinh con
- 집·자동차를 사다: Mua nhà/ xe
- 여행을 하다: Du lịch
- 고향에 가다: Về quê
- 취직을 하다: Tìm được việc
- 사업을 하다: Kinh doanh
- 돈을 벌다: Kiếm tiền
- 저축을 하다: Tiết kiệm
- 운동을 배우다: Học thể thao
- 요리를 배우다: Học nấu nướng
- 악기를 배우다: Học chơi nhạc cụ
- 회사원이 되다: Trở thành nhân viên công ty
- 통역사가 되다: Trở thành thông dịch viên
- 좋은 부모가 되다: Trở thành cha mẹ tốt

February 19, 2018

Phân biệt 고 있다 và 아/어/여 있다

Phân biệt 고 있다 và 아/어/여 있다

-고 있다

-아/어/여 있다

- Diễn tả một hành động đang diễn ra
- Thường sử dụng với ngoại động từđộng từ dạng chủ động

*Ngoại động từ là động từ chỉ các hành động chủ thể tác động đến một đối tượng khác. Ngoại động từ không đi một mình mà phải đi kèm theo một bổ ngữ trực tiếp để thành một câu có nghĩa. Ví dụ:먹다 (ăn): ăn cơm, ăn cháo…, 마시다 (uống): Uống nước, uống bia…, 보다 (xem), 사다 (mua), 하다 (làm)…Tất cả những từ này tác động lên đối tượng khác (cơm, cháo, nước, bia…) và cần có bổ ngữ (cơm, cháo, nước, bia…) theo sau để bổ nghĩa cho nó
- Diễn tả hành động đã hoàn thành và đang duy trì ở trạng thái đó.
- Thường sử dụng với nội động từđộng từ dạng bị động

*Nội động từ diễn tả hành động của chủ thể không tác động trực tiếp lên bất kỳ đối tượng nào, không có hoặc không cần bổ ngữ trực tiếp để tạo thành 1 câu có nghĩa. Ví dụ như: 앉다 (ngồi) , 눕다 (nằm), 서다 (đứng), 비다 (trống rỗng), 남다 (còn lại)

Ví dụ diễn tả một hành động đang diễn ra:
- 민수는베트남에 가고 있어요
=> Minsu đang trên đường đến Việt Nam

Ví dụ diễn tả hành động đã hoàn thành và đang duy trì ở trạng thái đó:
- 민수는베트남에 있어요
=> Minsu đã đến Việt Nam và hiện đang ở đó
Ví dụ sử dụng với ngoại động từ
- 저는 밥을 먹고 있어요 Tôi đang ăn cơm
(Không nói 저는 밥을 먹어 있어요)
- 민수는 신발을 사고 있어요 Minsu đang mua giày
(Không nói 민수는 신발을 있어요)
- 저는 가족과 함께 영황를 보고 있어요 Tôi và gia đình đang cùng nhau xem phim
(Không thể nói 저는 가족와 함께 영황를 있어요)
Ví dụ sử dụng với nội động từ
- 고양이가 의자에 앉아 있어요. Con mèo đang ngồi trên ghế. (Con mèo đã thực hiện hành động ngồi và đang duy trì trạng thái ngồi)
- 개가 길에 누워 있어요. Con chó đang nằm bên đường. (Con chó đã thực hiện hành động nằm và đang duy trì trạng thái nằm)
- 앞에 오랫동안 있었어요. Tôi đã đứng chờ trước cửa rất lâu. (Tôi đã thực hiện hành động đứng và vẫn đang duy trì trạng thái đứng chờ lúc nói)
- 통장에 아직 100만원이 남아 있어요.  
Vẫn đang có 1 triệu Won trong tài khoản. (Đã có 1 triệu và đang duy trì trạng thái 1 triệu trong tài khoản)
Lưu ý: 
-학생들은 앉아 있어요 => Các học sinh đã ngồi rồi và đang duy trì trạng thái vẫn đang ngồi)
-학생들은 고 있어요 => Các học sinh  đứng hay làm gì đó và bây giờ đang thực hiện hành động ngồi (Trên thực tế câu này rất ít sử dụng. Blog HQLT muốn đưa ra ví dụ này để các bạn có thể hình dung sự khác nhau về nghĩa của 2 cấu trúc)
Ví dụ sử dụng động từ dạng chủ động:
-민수는 있어요 (Min Su đang mở cửa)
Ví dụ sử dụng với động từ dạng bị động
- 문이 열려 있어 (Cửa đã được mở rồi và đang để ở trạng thái mở)

Mang 2 ý nghĩa: (1) Diễn tả một hành động đang diễn ra hoặc (2) diễn tả hành động đã hoàn thành và đang duy trì ở trạng thái đó khi sử dụng với trường hợp các động từ là  동사: 입다, 신다, (모자/안경을) 쓰다, (목걸이/귀걸이를) 하다, (시계를) 차다, (반지를) 끼다, (옷을)벗다, (양말/신발을) 벗다, (모자/안경을) 벗다, (목걸이/귀걸이를) 벗다, (시계를) 벗다, (반지를) 벗다
Ví dụ:
- 안경을 쓰고 있다. Tôi đang đeo kính
=> Ý nghĩa: Tôi đang thực hiện hành động đeo kính lên mặt (1)/ hoặc Tôi đã đeo kính rồi và hiện đôi kính đang ở trên khuôn mặt (2)
- 재킷을 입고 있는 사람은 민수씨예
=> Ý nghĩa: Người đang thực hiện hành động mặc áo Jacket là Min Su (1)/ hoặc Người đã thực hiện hành động mặc áo xong rồi và hiện đang mặc trên người là Min Su (2)
Không dùng với trường hợp các động từ là 동사













-안경을 써있다 => Không sử dụng




-재킷을 입어 있는 사람은 민수씨예 
=> Không sử dụng

LƯU Ý: 
Những phân tích trên đây chỉ mang tính tương đối cho đa số. Không phải là quy tắc tuyệt đối đúng trong mọi trường hợp. Có một số động từ ranh giới giữa hai cấu trúc rất nhỏ, phụ thuộc vào từng tình huống và cảm nhận.
Ngôn ngữ không phải là toán học, ngôn ngữ là sự cảm nhận. Ngôn ngữ không có một quy tắc hoàn toàn chính xác và luôn logic. Giải thích bên trên chỉ mang tính tương đối cho các bạn có cái nhìn cơ bản trước. Sau đó bạn hãy đọc nhiều, nghe nhiều, giao tiếp nhiều. Từ đó bạn sẽ hiểu nó bằng cảm nhận riêng của mình. Khi đó bạn sẽ dùng nó một cách tự nhiên theo phản xạ.


-Xem chi tiết hơn về 고 있다: click vào đây
- Xem chi tiết hơn về 아/어/여 있다: click vào đây

- Học các cấu trúc ngữ pháp sơ cấp khác tại: Ngữ pháp sơ cấp
- Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn: 
Bấm vào đây
- Trang facebook cập nhật các bài học, ngữ pháp và từ vựng: Hàn Quốc Lý Thú



January 30, 2018

[KIIP Lớp 2] Bài 19: 말하기 대회에 나간 적이 있어요? Bạn đã từng tham gia cuộc thi nói chưa?

[KIIP Lớp 2] Bài 19: 말하기 대회에 나간 적이 있어요? Bạn đã từng tham gia cuộc thi nói chưa?

Bài 19: 말하기 대회에 나간 적이 있어요? Bạn đã từng tham gia cuộc thi nói chưa?
<Trang 165>
•흐엉 씨가 지금 뭐 해요? Hương hiện đang làm gì vậy?
•선생님과 학생들은 뭐 하고 있어요? Giáo viên và các học sinh đang làm gì vậy?
- 기억에 남다: Nhớ, lưu lại trong tâm trí
- 놀라다: Ngạc nhiên, ngỡ ngàng, giật mình
- 당황하다: Bối rối, hốt hoảng, bàng hoàng
- 대회에 나가다: Tham gia đại hội, tham gia cuộc thi
- 떨리다: Run
- 부끄럽다: Ngượng, ngại ngùng, thẹn thùng
- 속상하다: Buồn lòng, buồn phiền
- 실수: Sự sai sót, sự sơ suất, sự thất lễ, sự khiếm nhã
- 창피하다: Xấu hổ, đáng xấu hổ

<Trang 166> 어휘
1. Chọn cái không liên quan
1) 상금: Tiền thưởng; 상영: Sự trình chiếu; 상장: Bằng khen, giấy khen; 상품: Tặng phẩm, quà thưởng
2) 놀라다: Ngỡ ngàng, ngạc nhiên, giật mình, hết hồn; 떨리다: Run; 당황하다: Bối rối, hốt hoảng, bàng hoàng; 만족하다: Thỏa mãn, vừa lòng, hài lòng
3) 부끄럽다: Ngượng nghịu, thẹn thùng, ngại ngùng; 속상하다: Buồn lòng, buồn phiền; 창피하다: Xấu hổ, đáng xấu hổ; 자랑스럽다: Đáng tự hào.
2.
시험을 잘 못 봐서 속상했어요 Thi không tốt nên buồn phiền
1) 버스 안에서 넘어져서… Ngã trong xe bus nên…
2) 내일 귀화 시험이 있어서… Ngày mai thi nhập quốc tịch nên…
3) 시장에 갔는데 지갑이 없어서… Đi chợ mà không có ví tiền nên…

<Trang 166> 대화
- 썸낭: 흐엉 씨, 축하해요. 외국인 말하기 대회에서 일등도 하고……. 너무 부러워요.
Hương ơi chúc mừng nha. Được giải nhất trong cuộc thi nói dành cho người ngoại quốc và…ghen tị quá.
- 흐엉: 고마워요. 썸낭 씨.
Cám ơn 썸낭 nha.
- 썸낭: 그런데 예전에도 말하기 대회에 나간 적이 있어요? 떨지도 않고 정말 잘 했어요.
Nhưng mà trước đây cậu đã từng tham gia cuộc thi nói nào chưa? Cậu đã làm rất tốt và cũng không run tí gì luôn.
- 흐엉: 네, 몇 번 있어요. 그때는 너무 떨려서 실수도 많이 했어요.
Ừ, vài lần rồi cậu. Khi đó mình rất run nên cũng có nhiều sai sót lắm.
- 썸낭: 어떻게 하면 흐엉 씨처럼 한국말을 잘할 수 있어요?
Làm thế nào để giỏi tiếng Hàn giống Hương đây?
- 흐엉: 저는 평소에 가족들이 하는 말을 듣고 똑같이 따라 해요. 말을 잘하려면 소리 내어 연습하는 게 중요하거든요.
Mình thường ngày lắng nghe những gì gia đình nói và nói theo giống vậy. Để nói tốt điều quan trọng là phải luyện tập nói thành tiếng.
- 썸낭: 그래요? 저도 그렇게 한번 해 봐야겠네요.
Vậy sao? Mình cũng phải thử theo cách đó.

Từ tham khảo
- 일등: Hạng nhất
- 부러워요 => 부럽다: Ganh tị, thèm muốn
- 예전에: Trước đây
- 떨리다: Run
- 실수: Sự sai sót, sự sơ suất
- 처럼: Như, giống như
- 평소: Thường khi, thường ngày
- 소리 내다: Phát ra tiếng

January 29, 2018

[KIIP Lớp 2] Bài 18: 선생님 말씀 잘 들어 Hãy lắng nghe kĩ lời giáo viên

[KIIP Lớp 2] Bài 18: 선생님 말씀 잘 들어 Hãy lắng nghe kĩ lời giáo viên

Bài 18: 선생님 말씀 잘 들어 Hãy lắng nghe kĩ lời giáo viên 
<Trang 157> 
•민수 씨 가족은 지금 뭐 해요? Gia đình Min su đang làm gì vậy?
•흐엉 씨는 민수 씨와 지수에게 어떤 이야기를 해요? Hương nói chuyện gì với Min Su và Chi Su?
•지수의 가방 안에는 무엇이 있을까요? Có gì ở trong cặp của Chi Su vậy nhỉ?
농구: Bóng rổ
달리기: Việc chạy, cuộc chạy đua
리코더: Ống tiêu, tiêu
미술: Mỹ thuật
색연필: Bút chì màu
수학: Toán học, sự học hỏi, sự nghiên cứu
스케치북: Quyển vở đồ họa, quyền sổ vẽ phác họa
악기: Nhạc cụ
음악: Âm nhạc
줄넘기: Trò nhảy dây
체육: Thể dục
축구: Bóng đá
크레파스: Bút tô màu
탬버린: Lục lạc

<Trang 158> 어휘
1) 농구: Bóng rổ, 축구 Bóng đá, 달리기 Việc chạy, cuộc chạy đua
2) 노래 Bài hát, 탬버린 Lục lạc, 피아노 Piano
3) 그림 Tranh vẽ, bức tranh, 스케치북: Cuốn tập vẽ, cuốn sổ đồ họa, 크레파스: Bút tô màu

<Trang 158> 대화

- 흐엉: 지수야, 미술 준비물은 다 챙겼지?
Chi Su à, Con đã sắp xếp hết đồ dùng chuẩn bị cho tiết mỹ thuật rồi chứ?
- 지수: 네. 스케치북하고 크레파스하고 색종이를 가방에 넣었어요.
Dạ, Cuốn tập vẽ, bút tô màu và giấy màu đã bỏ vào cặp rồi ạ.
- 흐엉: 오늘 엄마는 약속이 있어서 여섯 시쯤에 집에 올 거야. 학교 다녀와서 숙제하고 있어. 알았지?
Hôm nay mẹ có hẹn nên tầm 6h sẽ về nhà. Con đi học về nhớ làm bài tập đấy. Biết chưa?
- 지수: 네, 알겠어요.
Dạ con biết rồi ạ.
- 흐엉: 수업 시간에 선생님 말씀 잘 들어. 그리고 길 건널 때 위험하니까 차 조심하고.
Phải chăm chú lắng nghe lời cô giáo trong giờ học nhé. Và khi qua đường thì nguy hiểm nên phải cẩn thận ô tô đó.
- 지수: 네. 학교 다녀오겠습니다.
Dạ, con đi học đây ạ.

1. 지수가 챙긴 준비물이 아닌 것을 고르세요.
Hãy chọn thứ không phải là đồ vật cần chuẩn bị mà Chi Su đã sắp xếp
① 색종이 ② 색연필 ③ 스케치북 ④ 크레파스
① Giấy màu ② Bút chì màu ③ Cuốn tập vẽ ④ Bút tô màu
2. 흐엉 씨는 오늘 왜 6시쯤에 집에 와요? Hương hôm nay tại sao khoảng 6h mới về nhà?

- 미술: Mỹ thuật
- 준비물: Đồ vật chuẩn bị
- 챙기다: Sắp xếp, sửa soạn
- 스케치북: Cuốn tập vẽ, cuốn sổ vẽ đồ họa
- 크레파스: Bút tô màu
- 색종이: Giấy màu
- 길을 건너다: Sang đường, qua đường
- 위험하다: Nguy hiểm

January 27, 2018

[KIIP Lớp 2] Bài 17: 빨리 나으세요 Nhanh bình phục nhé

[KIIP Lớp 2] Bài 17: 빨리 나으세요 Nhanh bình phục nhé

Bài 17: 빨리 나으세요 Nhanh bình phục nhé
<Trang 147>
•썸낭 씨는 지금 어디에 있어요? 썸낭 hiện tại đang ở đâu?
•썸낭 씨는 어디가 아파요? 썸낭 đau ở đâu?
•여러분은 한국에서 병원에 가 봤어요? Các bạn đã thử đến bệnh viện ở Hàn Quốc chưa?
- 가루약: Thuốc bột
- 몸살: Chứng đau nhức mệt mỏi toàn thân
- 물약: Thuốc nước
- 배탈: Rối loạn tiêu hóa
- 복통: Đau bụng
- 설사를 하다: Tiêu chảy
- 소화가 되다: tiêu hóa được
- 소화불량: Sự khó tiêu, không tiêu hóa
- 소화제: Thuốc tiêu hóa
- 속이 불편하다: Khó chịu trong người
- 알약: Thuốc viên
- 처방전: Đơn thuốc
- 체하다: Đầy bụng khó tiêu
- 해열제: Thuốc hạ nhiệt, thuốc hạ sốt

<Trang 148> 어휘
1.
- 물약: Thuốc nước
- 알약: Thuốc viên
- 주사: Sự tiêm
- 처방전: Đơn thuốc
2.
- 두통: Sự đau đầu
- 배탈: Sự rối loạn tiêu hoá
- 눈병: Chứng đau mắt
- 치통: Sự đau răng
- 소화불량: Sự khó tiêu, không tiêu
- 이가 썩었어요 -> 이가 썩다: Hư răng, sâu răng
- 눈이 빨갛고 아파요 -> 눈이 빨갛고 아프다: Đỏ và đau mắt
- 설사를 해요 -> 설사를 하다: Tiêu chảy
- 머리가 아파요 -> 머리가 아프다: Đau đầu
- 소화가 안 돼요 -> 소화가 안 되다: Không tiêu hóa

<Trang 148> 대화

- 마리아: 썸낭 씨, 표정이 왜 그래요? 어디 아파요?
썸낭 à, sắc mặt cậu sao thế? Đau ở đâu à?
- 썸 낭: 네, 장염에 걸려서 배가 좀 아파요. 지난번 감기가 나은 지 얼마 안 됐는데 다시 병원에 다니게 됐어요.
Ừm, mình bị viêm ruột nên đau bụng cậu à. Lần trước mình bị cảm vừa mới bình phục không bao lâu thì lại bị đến bệnh viện cậu à.
- 마리아: 어떡해요. 그럼 이따가 모임에는 같이 못 가요?
Làm sao đây. Vậy thì lát nữa cậu không thể cùng đi đến buổi họp phải không?
- 썸 낭: 네. 저도 가고 싶은데 집에 가서 쉬어야 할 것 같아요.
Ừm, Mình cũng muốn đi lắm nhưng chắc phải về nhà nghỉ ngơi thôi.
- 마리아: 빨리 나으세요. 장염에 걸렸을 때는 물을 많이 마시는 게 좋으니까 물을 많이 드세요.
Nhanh nhanh bình phục nhé. Khi bị viêm ruột uống nhiều nước rất tốt nên cậu hãy uống nhiều nước vào nhé.

1. 썸낭 씨는 지금 어때요? 썸낭 bây giờ thế nào?
① 소화가 안 돼요. ② 배가 아파요. ③ 감기에 걸렸어요. ④ 눈병에 걸렸어요
① Không tiêu hóa được. ② Đau bụng. ③ Bị cảm. ④ Bị bệnh về mắt.
2. 장염에는 뭐가 좋아요? Bệnh viêm ruột làm gì thì tốt?

Từ mới:
- 표정: Vẻ mặt, biểu lộ
- 장염에 걸리다: Viêm ruột
- 나으세요 => 낫다: Đỡ (bệnh), bình phục, hồi phục

[Dịch tiếng Việt - KIIP lớp 2] sách Lớp tiếng Hàn hội nhập xã hội KIIP Sơ cấp 2 (level 2)/ 초급2

[Dịch tiếng Việt - KIIP lớp 2] sách Lớp tiếng Hàn hội nhập xã hội KIIP Sơ cấp 2 (level 2)/ 초급2

TỪ NĂM 2021, CHƯƠNG TRÌNH SẼ ÁP DỤNG HỌC BỘ SÁCH MỚI. ĐỂ XEM PHẦN DỊCH CỦA SÁCH MỚI, CÁC BẠN BẤM VÀO ĐÂY

----------------------------------------------------------
Còn bên dưới là phần dịch của sách cũ. Các bạn hãy đọc kỹ 7 chú ý sau để học được hiệu quả nhất:
1. Phần hình ảnh: Nếu bạn nhìn hình trong bài học không được rõ, hãy nhấn vào hình để xem.
2. Phần ngữ pháp: Nhấn vào tên ngữ pháp để xem bài viết giải thích chi tiết về cách dùng và ví dụ của ngữ pháp đó.
3. Phần file audio: bạn nhấn vào vị trí số 1 hoặc 2 để nghe bài học

4. Link tải sách và file nghe: goo.gl/L1GC5y
5. Phần ví dụ tham khảo các bài tập 쓰기 sách hội nhập xã hội - KIIP Sơ cấp 2 (level 2): bấm vào đây
6. Tham gia nhóm học và thảo luận tiếng Hàn KIIP: Bấm vào đây
7. Theo dõi trang facebook để cập nhật bài học tiếng Hàn KIIP và các thông tin liên quan đến chương trình KIIP: Hàn Quốc Lý Thú
8. Link tổng hợp tất cả ngữ pháp sách KIIP lớp 2 (sơ cấp 2): https://goo.gl/p8cKtC
9. Link nghe KIIP lớp 2Bấm vào đây

Chúc các bạn học tập tốt và sớm hoàn thành chương trình KIIP đầy giá trị này!
Hãy BẤM VÀO TIÊU ĐỀ TÊN BÀI HỌC (CHỮ MÀU XANH LÁ) để xem phần nội dung chi tiết bên trong.

MỤC LỤC

1. 어떤 영화를 좋아해요?
2. 어제 산 지갑을 잃어버렸어요.
3. 일요일마다 대청소를 해요 
4. 수영할 수 있어요?
5. 운동을 하고 싶지만 시간이 없어요 
6. 김치를 볶은 후에 물을 넣으세요
7. 일이 있어서 못 갔어요
8. 오늘 밤에도 눈이 올 것 같아요
9. 친구들이 도와주기로 했어요
10. 종합 연습
11. 외국인등록증을 신청하려고 하는데요.
12. 한 번 갈아타야 돼요
13. 여행 상품 상담을 하고 있어요
14. 집들이에 갈 때 무슨 선물이 좋아요?
15. 여기에서 사진을 찍어도 돼요?
16. 쉽게 친해질 수 있을까요? 
17. 빨리 나으세요
18. 선생님 말씀 잘 들어
19. 말하기 대회에 나간 적이 있어요?
20. 종합 연습

Tổng hợp từ vựng sách tiếng Hàn hội nhập xã hội KIIP sơ cấp 2 - Phần 1 (Bài 1 đến bài 10)
- Tổng hợp từ vựng sách tiếng Hàn hội nhập xã hội KIIP sơ cấp 2 - Phần 2 (Bài 11 đến bài 20)


TẢI ĐỀ THI MẪU KIIP LỚP 2: Tải tại đây

[KIIP Lớp 2] Bài 16: 쉽게 친해질 수 있을까요? Bạn có thể làm quen người khác một cách dễ dàng?

[KIIP Lớp 2] Bài 16: 쉽게 친해질 수 있을까요? Bạn có thể làm quen người khác một cách dễ dàng?

Bài 16: 쉽게 친해질 수 있을까요?  Bạn có thể làm quen người khác một cách dễ dàng?
<Trang 139>
친해지다 làm quen với, quen
•흐엉 씨와 미화 씨가 전화로 무슨 이야기를 해요?
Hương và 미화 đang điện thoại nói chuyện gì với nhau vậy?
•흐엉 씨와 미화 씨가 어디에 있어요?
Hương và 미화 đang ở đâu?
•모임에서 만난 사람들의 성격이 어떤 것 같아요? 
Bạn nghĩ tính cách của những người đang gặp nhau ở buổi họp thế nào?
- 기쁘다: Vui
- 다정하다: Giàu tình cảm
- 성격이 급하다: Tính cách nóng vội
- 성격이 밝다: Tính cách vui tươi
- 성격이 좋다: Tính cách tốt
- 유머가 있다: Hài hước, vui tính
- 자상하다: Chu đáo
- 재미있다: Thú vị
- 즐겁다: Vui vẻ
- 착하다: Ngoan hiền
- 친절하다: Tử tế, tốt bụng
- 활발하다: Hoạt bát

<Trang 139> 어휘
1.
- 부지런하다: Siêng năng
- 활발하다: Hoạt bát, sôi nổi
- 게으르다: Lười biếng
- 성실하다: Thành thật, chân thành
- 친절하다: Tử tế
- 착하다: Ngoan hiền
- 다정하다: Giàu tình cảm
- 유머가 있다: Vui tính, hài hước
2.
- 기쁘다: Vui
- 답답하다: Bực bội, ngột ngạt
- 무섭다: Sợ hãi
- 슬프다: Buồn bã, buồn rầu
- 아쉽다: Tiếc nuối
- 외롭다: Cô đơn, cô độc
- 즐겁다: Vui vẻ, thích thú
- 속상하다: Buồn phiền
- 재미있다: Thú vị
- 화가 나다: Nổi cáu
- 걱정이 되다: Lo lắng

[KIIP Lớp 2] Bài 15: 여기에서 사진을 찍어도 돼요? Tôi chụp ảnh ở đây có được không?

[KIIP Lớp 2] Bài 15: 여기에서 사진을 찍어도 돼요? Tôi chụp ảnh ở đây có được không?

Bài 15: 여기에서 사진을 찍어도 돼요? Tôi chụp ảnh ở đây có được không?
<Trang 131> 
•여기가 어디예요? Đây là ở đây vậy?
•여기에서 무엇을 할 수 있어요? Ở đây có thể làm gì?
- 공항: Sân bay
- 금연: Cấm hút thuốc lá
- 금지: Cấm, cấm đoán
- 공연장: Sàn diễn, nơi trình diễn
- 도서관: Thư viện
- (그림·전시품)을/를 만지다: Sờ, chạm vào (bức tranh/ hàng trưng bày)
- 미술관: Phòng trưng bày mỹ thuật, nhà triển lãm mỹ thuật
- 박물관: Viện bảo tàng
- 사진을 촬영하다: Chụp ảnh, quay phim
- 전시장: Khu triển lãm
- 쓰레기를 버리다: Bỏ rác, xả rác

<Trang 132> 어휘

1.
Câu 1: 유물: Di vật
박물관: Viện bảo tàng
도서관: Thư viện
Câu 2: 전시장: Khu triển lãm
공연장: Sàn diễn, nơi trình diễn, hội trường biểu diễn
콘서트: Buổi hòa nhạc (Concert)
Câu 3: 비행기: Máy bay, phi cơ
흡연실: Phòng hút thuốc
담배: Thuốc lá
피우다: Hút (thuốc lá), đốt (lửa)
미술관: Phòng trưng bày mỹ thuật, phòng tranh, nhà triển lãm mỹ thuật

2.
- 금연: Cấm hút thuốc
- 주차 금지: Cấm đỗ xe
- 촬영 금지: Cấm quay phim, chụp ảnh
- 출입 금지: Cấm ra vào

<Trang 132> 대화

- 자야: 와! 이 그림 정말 멋있어요. 썸낭 씨, 잠깐 이쪽으로 와 보세요.
Woa! Bức tranh này đẹp quá. 썸낭 ơi, đến đây xem một chút nè.
- 썸낭: 정말 화려하고 멋있네요. 우리 이 그림 앞에서 사진 한 장 찍을까요?
Thật là lộng lẫy và đẹp quá nhỉ. Tụi mình chụp một tấm ở phía trước bức tranh đi.
- 자야: 좋아요. 그런데 여기에서 사진을 찍어도 돼요?
Được đó. Nhưng mà ở đây có được chụp ảnh không?
썸낭: 글쎄요……. 저도 잘 모르겠어요. 저쪽에 직원이 있으니까 제가 한번 물어보고 올게요.
Để xem đã…. Mình cũng không rõ nữa. Ở đằng kia có nhân viên nên mình sẽ đến hỏi thử xem sao.
- (잠시 후) Một lúc sau
- 썸낭: 실례합니다. 여기에서 사진을 찍어도 됩니까?
Xin lỗi cho tôi hỏi ở đây chụp ảnh có được không ạ?
- 직원: 죄송하지만 여기에서는 사진을 찍으시면 안 됩니다.
Xin lỗi nhưng ở đây không được chụp ảnh đâu ạ.

1. 자야 씨와 썸낭 씨는 어디에 있어요?
자야 và 썸낭 ở đâu vây?
① 극장 ② 공항 ③ 미술관 ④ 공연장
② Kịch trường ② Sân bay ③ Phòng tranh ④ Hội trường biểu diễn

2. 두 사람은 사진을 찍을 수 있어요?
Hai người ấy có thể chụp ảnh không?

January 21, 2018

[Ngữ pháp] Động từ/ tính từ + 아/어서 Nêu lý do

[Ngữ pháp] Động từ/ tính từ + 아/어서 Nêu lý do

Động từ/tính từ + 아/어서 (1)
Cách dùng
1. Khi gốc động từ/tính từ kết thúc với nguyên âm ‘아/오’ thì cộng với + 아서
– 비가 오(다) => 오(nguyên âm ㅗ) +아서
– 잠을 못 자(다) => 자(nguyên âmㅏ) + 아서

2. Khi gốc động từ/tính từ kết thúc với các nguyên âm khác ‘아/오’ thì kết hợp với + 어서
– 밥을 안 먹(다) => 먹(nguyên âmㅓ) + 어서
– 술을 마시(다) => 마시(nguyên âmㅣ) + 어서
– 아직 안 배우(다) => 배우(nguyên âm ㅜ ) + 어서

3. Khi gốc động từ/tính từ kết thúc với ‘하’ + 여서 => 하여 => 
– 공부를 안 하(다) + 여서 => 공부를 안 해서
– 피곤하(다) + 여서 => 피곤해서

Ý nghĩa:
1. Thể hiện A là lý do của B
감기에 걸려서 학교에 못 갔어요.
Vì bị cảm cúm nên tôi đã không thể tới trường.

커피를 많이 마셔서 잠이 안 와요.
Vì uống quá nhiều cà phê nên không buồn ngủ.

옷이 너무 비싸서 못 샀어요.
Áo quần quá đắt nên đã không thể mua được.

2. Không dùng với quá khứ 았/었 và tương lai 겠.
어제 배가 아파서 병원에 갔어요. (O) Hôm qua do đau bụng mà tôi đã đến bệnh viện.
어제 배가 아팠어서 병원에 갔어요. (X)
내일 친구가 와서 공항에 갈 거예요. (O) Ngày mai vì người bạn đến nên tôi sẽ ra sân bay. (để đón)
내일 친구가 오겠어서 공항에 갈 거예요. (X)

3. Không thể dùng 아/어서 với hình thức mệnh lệnh '(으)십시오, (으)세요' hay rủ rê, đề nghị '(으)ㅂ시다, (으)ㄹ까요?'. Trường hợp này chủ yếu sử dụng (으)니까 (xem lại tại đây)
비가 오니까 우산을 가지고 가세요. (O)
비가 와서 우산을 가지고 가세요. (X)

비가 오니까 우산을 가지고 갑시다. (O)
비가 와서 우산을 가지고 갑시다. (X)

비가 오니까 우산을 가지고 갈까요? (O)
비가 와서 우산을 가지고 갈까요? (X)